Vị trí của dấu trong một chữ

 

 

Để giúp các giáo viên có một số kiến thức về những quy luật chính tả của tiếng Việt, để từ đó có thể viết đúng chính xác các chữ trong khi dạy học sinh, chúng tôi đã cố gắng tìm kiếm và góp nhặt một số kinh nghiệm về cách bỏ dấu trong tiếng Việt như dưới đây:

       

  1. Một nguyên âm: Dấu luôn ở ngay nguyên âm

                                              Thí dụ: ờ, ả, bà, mẹ, tủ ..

  1. Hai nguyên âm:

             a./ Không có phụ âm đầu và phụ âm cuối:

a.1/ Nếu có nguyên âm ă, â, ê, ô, ư.  

                                                          Dấu được đặt ngay ở nguyên âm đó

                                                          Thí dụ:  (thơ) ấu, uể (oải), ối…

a.2/ Thông thường dấu được đặt ở nguyên âm đầu.

                                                          Thí dụ:   ủi áo, ủa, ẻo (lả), ái (ngại)…

             b/ Có phụ âm đầu:  

Dấu được đặt ở ngay nguyên âm đứng sau phụ âm đầu.

Thí dụ:   hòa, ngày, phải, thầy, mái, đùa….

             c/ Có phụ âm đầu và phụ âm cuối:

Dấu được đặt ở ngay nguyên âm đứng trước phụ âm cuối. Thí dụ:  thuốc, bước, tiếng, đường …

Download (DOCX, 481KB)

3.       Ba nguyên âm:

             a/ Không có phụ âm đầu và phụ âm cuối:          

                 Dấu được đặt ở ngay nguyên âm giữa.

                                                          Thí dụ:  yếu, uể oải, …

             b/ Có phụ âm đầu:  

Dấu được đặt ở ngay nguyên âm giữa.             Thí dụ:  lưỡi, ngoài, giữa …

             c/ Có phụ âm đầu và phụ âm cuối:

                                                          Dấu được đặt ngay ở nguyên âm đứng trước phụ âm cuối.

                                                          Thí dụ:  nguyễn, luyện, chuyển, nguyệt,….